SMTF3110 Tổn thất năng lượng trong các bộ phận đường ống, Kỹ thuật chất lỏng, Thiết bị đào tạo, Thiết bị giảng dạy, Thiết bị thuyết trình.1. Giới thiệu về thiết bị
1.1 Tổng quan
Trong kỹ thuật, vận chuyển chất lỏng bằng đường ống là một phương pháp vô cùng quan trọng. Khi chất lỏng chảy trong đường ống, sẽ xảy ra tổn thất năng lượng. Tổn thất năng lượng của chất lỏng trong đường ống chủ yếu bao gồm hai dạng: tổn thất do sức cản dọc theo đường ống và tổn thất do sức cản cục bộ. Tổn thất do sức cản dọc theo đường ống chủ yếu do ma sát giữa đường ống và chất lỏng, trong khi tổn thất do sức cản cục bộ là do sự hiện diện của các phụ kiện đường ống khác nhau trong đường ống, chẳng hạn như khuỷu, sự giãn nở hoặc co lại đột ngột của kênh dẫn dòng, van, khớp nối chữ T, v.v. Khi chất lỏng chảy qua khu vực cục bộ của các đường ống này, vận tốc và hướng dòng chảy bị buộc phải thay đổi đột ngột, dẫn đến va chạm của các hạt chất lỏng, xoáy, dòng chảy thứ cấp, tách dòng và bám lại vào thành ống. So với tổn thất do sức cản dọc theo đường ống, tổn thất do sức cản cục bộ lớn hơn nhiều, vì vậy trọng tâm sẽ là tổn thất do sức cản cục bộ.
Tổn thất năng lượng trong các thành phần đường ống (Mô-đun bổ sung) là một thiết bị thí nghiệm để nghiên cứu tổn thất do sức cản cục bộ của các thành phần đường ống khác nhau.
1.2 Đặc điểm
(1) Thiết bị có nhiều thành phần thí nghiệm và chức năng phong phú.
(2) Thiết bị nhỏ gọn, đẹp mắt và logo nguyên lý dễ hiểu.
(3) Thiết bị được làm từ vật liệu chất lượng cao và có tuổi thọ cao hơn.
(4) Thiết bị采用 thiết kế dạng mô-đun và có thể mở rộng.
2. Thông số kỹ thuật
Kích thước: 930mm x 760mm x 1080mm
Trọng lượng: 42KG
Điều kiện làm việc: Nhiệt độ môi trường 10℃~30℃, độ ẩm tương đối <75% (25℃).

3. Danh sách linh kiện và giới thiệu chi tiết
3.1 Các bộ phận chính
STT Tên
1 Khớp nối khuỷu ống hẹp
2 Khớp nối góc ống
3 Van xả
4 Đồng hồ đo áp suất chênh lệch sáu ống
5 Ống giãn nở
6 Đồng hồ đo áp suất ống Bourdon
7 Ống thu hẹp
8 Khớp nối khuỷu ống rộng
9 Van bi điều chỉnh lưu lượng
10 Ống thoát nước
11 Ống dẫn nước vào
12 Khớp nối khuỷu vuông góc
3.2 Danh sách cấu hình thiết bị
STT Tên Số lượng
Linh kiện 1 Khớp nối khuỷu ống hẹp 1
Linh kiện 2 Khớp nối góc ống 1
Linh kiện 3 Van xả 1
Linh kiện 4 Đồng hồ đo áp suất chênh lệch sáu ống 1
Linh kiện 5 Ống giãn nở 1
Linh kiện 6 Đồng hồ đo áp suất ống Bourdon 1
Linh kiện 7 Ống thu hẹp 1
Linh kiện 8 Khớp nối khuỷu ống rộng 1
Linh kiện 9 Van bi điều chỉnh lưu lượng 1
Linh kiện 10 Khớp nối khuỷu vuông góc 1
3.3 Phụ kiện
STT Tên Số lượng
1 Ống cứng trong suốt 1 bộ
4. Danh sách thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Đo tổn thất năng lượng và hệ số tổn thất của các bộ phận ống khuỷu vuông góc
Thí nghiệm 2: Đo tổn thất năng lượng và hệ số tổn thất của các bộ phận ống thu hẹp
Thí nghiệm 3: Đo tổn thất năng lượng và hệ số tổn thất của các bộ phận ống giãn nở
Thí nghiệm 4: Đo tổn thất năng lượng và hệ số tổn thất của các bộ phận ống góc
Thí nghiệm 5: Đo tổn thất năng lượng và hệ số tổn thất của các bộ phận ống khuỷu hẹp
Thí nghiệm 6: Đo tổn thất năng lượng và hệ số tổn thất của các bộ phận ống khuỷu rộng
Thí nghiệm 7: Đo tổn thất năng lượng và hệ số tổn thất của các bộ phận ống van bi điều khiển lưu lượng
