SMTFHM 150.12 Dòng chảy thẳng đứng từ bể chứa Kỹ thuật chất lỏng Thiết bị đào tạo Thiết bị giảng dạy Thiết bị thuyết trình1. Giới thiệu thiết bị
Trong điều kiện dòng chảy trong đường ống, người ta quan tâm nhiều hơn đến tổn thất dòng chảy hơn là sức cản dòng chảy. Mặc dù sức cản lớn thường đồng nghĩa với tổn thất lớn, nhưng vì chúng tương ứng với sự thay đổi về động lượng và năng lượng, nên bản chất của chúng khác nhau.
Chất lỏng tạo ra cả tổn thất động lượng và tổn thất năng lượng trong lớp biên. Lúc này, xu hướng thay đổi của sức cản và tổn thất là nhất quán. Nhưng đối với vùng xoáy, tổn thất động lượng ở mép sau của vật thể và ở một khoảng cách nhất định phía sau nó về cơ bản là giống nhau, nhưng tổn thất năng lượng lại khá khác nhau. Nói cách khác, chất lỏng chỉ tạo ra sức cản trên bề mặt tiếp xúc với vật thể. Một khi nó rời khỏi vật thể, nó không còn tạo ra sức cản nữa. Tuy nhiên, sự mất vận tốc trong vùng xoáy sẽ tiếp tục gây ra hiện tượng cắt xén ở hạ lưu, và tổn thất dòng chảy sẽ tiếp tục xảy ra.
Do đó, việc nghiên cứu tổn thất dòng chảy là rất cần thiết. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu tổn thất dòng chảy một cách trực quan hơn, chúng tôi đã chế tạo một thiết bị học tập chuyên nghiệp, có thể giúp chúng ta hiểu và học về tổn thất dòng chảy. Thiết bị đo lưu lượng thẳng đứng SMTFHM 150.12 từ bể chứa được sử dụng để nghiên cứu tổn thất lưu lượng trong quá trình xả qua một lỗ ra môi trường bên ngoài. Nó có thể nghiên cứu tổn thất ở các lưu lượng khác nhau.
2. Thông số kỹ thuật
Thông số tổng thể của thiết bị:
Kích thước: 400mm (dài) x 400mm (rộng) x 870mm (cao)
Trọng lượng: khoảng 18 Kg
Thông số bể chứa nước thí nghiệm:
Dung tích nước: khoảng 13 L
Chiều cao tràn: 400mm
Lưu lượng tối đa: 14 L/phút
Thông số đồng hồ đo áp suất chênh lệch hai ống:
Phạm vi đo: 0...500mm
Thông số micromet:
Phạm vi đo: 0...10mm
Thông số phụ kiện vòi phun đầu ra (vui lòng xem hình bên dưới):
Vòi phun kênh: 12mm
Vòi phun hình nón: 30mm-12mm
Vòi phun dạng lỗ: 12mm-24mm
Vòi phun hình nón: 24mm-12mm
Vòi phun hình tròn: R9 (bán kính)-12mm

Cấu trúc và kích thước của từng loại vòi phun như sau:
3. Các bộ phận thiết bị
STT TênSTT Tên
1 Van xả 7 Thước đo dịch chuyển milimét
2 Ống tràn 8 Ống Pitot
3 Giỏ cân bằng nước đầu vào 9 Giá đỡ ống Pitot
4 Đồng hồ đo áp suất chênh lệch hai ống 10 Tay cầm
5 Thang đo mực nước 11 Giao diện ống dẫn nước đầu vào
6 Giao diện thoát nước
4. Danh sách thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu liên quan đến lưu lượng phun (đường kính, tốc độ) tại cửa ra của thiết bị
Thí nghiệm 2: Xác định tổn thất áp suất và hệ số co ngót cho các hình dạng cửa ra khác nhau
Thí nghiệm 3: Xác định lưu lượng của các cột áp xả khác nhau
